Bộ 3 đề ôn hè lớp 3 lên lớp 4 môn Tiếng Việt chọn lọc

Bộ 3 đề ôn hè lớp 3 lên lớp 4 môn Tiếng Việt chọn lọc

ĐỀ SỐ 1

Loading...

Luyện viết chữ đẹp

Bài: Nhạc Rừng 

………Cho tới bây giờ tiếng rừng đã vang động, nắng đã vàng ửng. Con khướu bách thanh ẩn kín đâu đó hót mãi không thôi. Giọng hót thánh thót, kiêu kỳ nghe say đắm ngỡ tưởng chính nhờ bài hát tuyệt diệu đó mà rừng gọi được ánh nắng từ xa trở lại. Tiếng hú của bầy vượn đen lúc thoáng xa, lúc gần gụi rành rọt, không rõ hẳn chúng đang cơn vui hay gặp nỗi buồn. Những cặp chào mào hiếu động thoắt đậu, thoắt bay, liến thoắng gọi nhau choách choách. Trầm trầm vang âm trong các vòm lá, giữa khoảng không là tiếng động râm ran của đông đảo những cánh ong rừng nhỏ xíu, bạn rộn đi về. Những giống bọ không tên bay nhắng nhít. Tiếng gió nhẹ lan khắp đâu đó, lá khô trên đất tí tách muốn trở mình đón nắng.

Hải Hồ

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Bài 1:  Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

” Chị tre chải tóc bên ao

Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương

Bác nồi đồng hát bùng bong

Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà.”

a/ Trong đoạn thơ trên, vật gì được nhân hoá?

b/ Các đồ vật đó được gọi bằng gì và được tả bằng những từ nào?

 Bài 2: Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào chỗ thích hợp:

“Gậy tre chông tre chống lại sắt thép của quân thù tre xung phong vào xe tăng đại bác giữ làng giữ nước giữ mái nhà tranh giữ đồng lúa chín tre hy sinh để bảo vệ con người tre anh hùng lao động tre anh hùng chiến đấu”

 

ĐỀ SỐ 2

Bài 1: Đặt câu hỏi cho các bộ phận được in đậm trong các câu dưới đây:

a/ Mẹ mua cho Chi một chiếc váy rất đẹp.

…………………………………………………………………………………

b/ Mùa thu, cả nhà Gấu kéo nhau đi bẻ măng.

…………………………………………………………………………………

c/ Mai được bố mẹ cho đi nghỉ mát ở Đà Lạt.

…………………………………………………………………………………

d/ Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn đọc lập vào ngày mồng 2 tháng 9 năm 1945.

…………………………………………………………………………………

Bài 2: Xác định bộ phận câu của các câu  văn sau:

a/ Tú học bài rất chăm chỉ.

…………………………………………………………………………………

b/ Hương hoa sữa thơm ngào ngạt.

…………………………………………………………………………………

c/ Trên mặt biển, những con chim hải âu nghiêng mình chao lượn.

…………………………………………………………………………………

Bài 3: Gạch chân các từ dùng chưa chính xác trong các câu văn dưới đây và viết lại cho đúng.

a/ Con đường làng đã được lát ghạch phẳng lặng.

…………………………………………………………………………………

b/ Mùi nem rán thơm ngan ngát.

…………………………………………………………………………………

c/  Sương xuống hương hoa huệ thơm phưng phức.

…………………………………………………………………………………

d/  Chúng em im thin thít nghe giảng.

…………………………………………………………………………………

e/ Phong trào thi đua của lớp em ngày càng sôi sục.

…………………………………………………………………………………

g/ Vào năm học mới mẹ mua cho Lan một cái cặp sách vở mới.

…………………………………………………………………………………

Bài 4: Điền dấu chấm, dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn sau rồi chép lại cho đúng.

Hoa mai khi nở rất đẹp lúc sắp nở nụ mai mới phô vàng khi nở cánh hoa mai xoè ra mịn màng như  lụa những cánh hoa ánh lên một sắc vàng muốt mượt mà.

…………………………………………………………………………………

 

Bài 5: a/  Đọc các khổ thơ sau:

Đã ngủ rồi hả trầu?Tao đã đi ngủ đâu

 

Mà trầu mày đã ngủ

Bà tao vừa đến đó

Muốn xin mấy lá trầu

Tao không phải ai đâu

Đánh thức mày để hái!

 

 

Trầu ơi hãy tỉnh lạiMở mắt xanh ra nào

 

Lá nào muốn cho tao

Thì mày chìa ra nhé

Tay tao hái rất nhẹ

Không làm mày đau đâu…

(Đánh thức trầu –  Trần Đăng Khoa)

 

a. Sự vật được nhân hóa trong bài thơ trên là: ……………………………………………………

b. Các từ ngữ thể hiện biện pháp nhân hóa là:

…………………………………………………………………………………

d. Những sự vật ấy được nhân hóa bằng cách nào? Đánh dấu vào ô trống trước câu trả lời đúng nhất.

Bộ 3 đề ôn hè lớp 3 lên lớp 4 môn Tiếng Việt chọn lọcDùng những từ ngữ tả đặc điểm, hoạt động của người để tả những sự vật ấy.

Bộ 3 đề ôn hè lớp 3 lên lớp 4 môn Tiếng Việt chọn lọc Dùng những từ ngữ tả đặc điểm chỉ người để gọi sự vật ấy.

Bộ 3 đề ôn hè lớp 3 lên lớp 4 môn Tiếng Việt chọn lọcNói với vật như nói với người.

Bộ 3 đề ôn hè lớp 3 lên lớp 4 môn Tiếng Việt chọn lọcTất cả các ý trên.

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Trong từ gia đình, tiếng gia có nghĩa là nhà. Em hày tìm thêm nhứng tiếng khác ( gồm 2 tiếng ) có tiếng gia với nghĩa như trên.Ví dụ: gia tài…

Câu 2: Xếp các thành ngữ tục ngữ sau thành nhóm thích hợp:

– Em ngã đã có chị nâng.

– Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ.

– Khôn ngoan đối đáp bề ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

– Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo phần con.

– Con có cha như nhà có nóc.

– Con hiền cháu thảo

a) Nhóm 1: Cha mẹ đối với con cái

b) Nhóm 2: Con cháu đối với ông bà, cha mẹ

c) Nhóm 3: Anh chị em đối với nhau

Câu 3: Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai?( Cái gì, con gì?); gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Là gì?  trong các câu sau:

+ Ông bà, cha mẹ là những người chăm sóc trẻ em ở gia đình.

+ Cây tre là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam.

+ Ở lớp em, Lan là học sinh giỏi toán nhất.

Câu 4: Điền dấu chấm, dấu phẩy thích hợp vào ô trống trong đoạn văn sau:

“ Đầu năm học mới  Huệ nhận được quà của bố   đó là một chiếc cặp rất xinh  cặp có quai đeo. Hôm khai giảng, ai cũng nhìn Huệ với chiếc cặp mới.  Huệ thầm hứa học chăm  học giỏi cho bố vui lòng.

Câu 5:Nêu các sự vật được so sánh với nhau trong mỗi khổ thơ? Người ta dựa vào dấu hiệu chung nào để so sánh? Từ dùng để so sánh?

Khi mặt trời lên tỏ

Nước xanh chuyển màu hồng

Cờ trên tàu như lửa

Sáng bừng cả mặt sông.

Câu 6: Viết đoạn văn 7-10 câu giới thiệu về các thành viên trong tổ em cho một người bạn mới chuyển đến ( Trong đó có dùng 3-5 câu thuộc mẫu câu Ai-Là gì?

 

Đánh giá bài viết
Loading...

Thống kê tìm kiếm

  • đặt câu với những từ : những cặp chào mào hiếu động